Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, Luật Vạn Bảo tự tin cung cấp cho quý khách hàng trải nghiệm dịch vụ tư vấn tạm ngừng doanh nghiệp chuyên nghiệp, hiệu quả với mức chi phí hợp lý.

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng doanh nghiệp – Luật Vạn Bảo
Luật Vạn Bảo xin cam kết cung cấp đến khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, hiệu quả giúp các doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh một cách thuận lợi và nhanh chóng nhất.
Dịch vụ tư vấn tạm ngừng doanh nghiệp trọn gói
Dưới đây là các dịch vụ mà Luật Vạn Bảo cung cấp liên quan đến việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:
- Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần.
- Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên.
- Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên.
- Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh.
- Dịch vụ đăng ký, thực hiện trọn gói thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần.
- Dịch vụ đăng ký, thực hiện trọn gói thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên.
- Dịch vụ đăng ký, thực hiện trọn gói thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh.
- Những dịch vụ khác có liên quan đến thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo giá tư vấn tạm ngừng doanh nghiệp – Luật Vạn Bảo
Luật Vạn Bảo cam kết mang đến cho quý khách hàng trải nghiệm tuyệt vời nhờ vào chất lượng dịch vụ được khẳng định của mình trong việc linh hoạt và đa dạng trong nhiều lĩnh vực pháp lý.
Để được thông tin rõ hơn về dịch vụ tạm ngừng doanh nghiệp của Luật Vạn Bảo, quý doanh nghiệp hãy liên hệ qua hotline 098.4444.119 để được nhận hỗ trợ nhanh chóng nhất.
Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Theo khoản 1 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, tạm ngừng kinh doanh (tạm ngừng doanh nghiệp) là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp như sau:
“Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”
Cũng theo Nghị định trên, ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Tạm ngừng kinh doanh là thủ tục hành chính mà doanh nghiệp thực hiện nhằm tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định, Luật Vạn Bảo chia làm 2 trường hợp tạm ngừng kinh doanh sau đây.
Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Trên thực tế, có rất nhiều lý do phổ biến khiến cho doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm:
- Về tài chính: Thiếu vốn hoặc gặp khó khăn trong tài trợ tài chính để duy trì hoạt động, doanh nghiệp buộc phải dừng hoạt động để tìm kiếm nguồn vốn mới hoặc điều chỉnh chiến lược tài chính của mình.
- Về nhân lực: Thiếu hụt nhân lực quan trọng (nhân viên chủ chốt hoặc người đảm nhận vai trò quan trọng), thay đổi cơ cấu công ty hoặc khó khăn trong việc tuyển dụng có thể làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.
- Về kinh doanh: Nếu doanh nghiệp liên tục ghi nhận thua lỗ và không có khả năng cải thiện tình hình tài chính, tạm ngừng hoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp tìm hiểu và thực hiện các biện pháp để cải thiện hiệu suất và ổn định tài chính trước khi tiếp tục hoạt động.
- Về thay đổi chiến lược hoặc lĩnh vực kinh doanh: Các chủ doanh nghiệp quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh hiện tại để chuyển hướng sang một lĩnh vực kinh doanh mới hoặc thực hiện một chiến lược khác. Điều này có thể bao gồm tái cấu trúc, sáp nhập, hoặc thành lập doanh nghiệp mới để phát triển một mô hình kinh doanh hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo Khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
“2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:
a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
[…]”

Xử phạt đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Căn cứ điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác như sau:
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
[…]
c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
[…]
c) Buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.’’
Theo như quy định trên, hành vi không thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền là từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Đồng thời buộc đơn vị bị xử phạt có trách nhiệm phải thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Ngoài ra, đối với cá nhân, mức phạt tiền sẽ là 1/2 so với mức phạt tiền đối với tổ chức như được nêu ở trên.
Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy vào từng loại hình của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh sẽ có những quy định khác nhau về thành phần hồ sơ như sau:
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 1 thành viên
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Quyết định của Chủ sở hữu Công ty về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;
- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;
- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty Cổ phần
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;
- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty hợp danh
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ Biên bản họp của Đại hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;
Lưu ý khi làm hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện được, cần phải có giấy ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ doanh nghiệp cùng quận/huyện và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu người được ủy quyền.
Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Quy trình thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 trường hợp sau: Doanh nghiệp chủ động đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt buộc phải tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện lần lượt theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị và gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp chuẩn bị và gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh chính thức (trước thời hạn như đã thông báo trước đó).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ của doanh nghiệp
Kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ thụ lý, giải quyết hồ sơ và xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần thiết).
Bước 3: Nhận thông báo và cập nhật tình trạng tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp theo dõi, biết đến.
Trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Phòng đăng ký kinh doanh.
Bước 4: Doanh nghiệp chính thức tạm ngưng hoạt động kinh doanh
Sau khi nhận được thông báo về tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải tạm ngừng các hoạt động kinh doanh từ thời điểm được ghi trên thông báo. Tất cả các hoạt động kinh doanh sau thời điểm đó đều phải ngừng lại ngay lập tức.
Doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời gian tạm ngừng hoặc được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khi xin phép hoạt động sớm trước khi hết thời gian tạm ngừng.
Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo Điều 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, khi đó Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.
Cập nhật tình trạng của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp
Bên cạnh những quy định về hồ sơ đăng ký cũng như quy trình thủ tục như đã nêu trên, sau đây là một vài lưu ý cần phải biết khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp
Theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:
“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.”
Như vậy, sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp nếu có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì có thể thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh với số lần không hạn chế và thời hạn mỗi lần tối đa là một năm.
Báo cáo thuế trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
“Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.”
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định như sau:
“Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

Theo như quy định nêu trên, các trường hợp tạm ngừng kinh doanh thì không cần phải nộp báo cáo thuế, nhưng với điều kiện là không được phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch; hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp báo cáo thuế (Ví dụ: thời hạn tạm ngừng kinh doanh là 01/01 – 25/12, doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo thuế).
Lệ phí môn bài trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ vào Nghị định số 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động trọn năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 sẽ không phải nộp thuế môn bài cho năm tạm ngừng đó.

Doanh nghiệp có cần phải thông báo cho cả hai cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế hay không?
Căn cứ vào Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
“1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan thì cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo để thực hiện quản lý thuế.
3. Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn.”
Như vậy, doanh nghiệp thuộc diện đăng ký kinh doanh thì khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh chỉ cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh chứ không cần thiết thông báo với cơ quan thuế.
Trong trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Lời kết
Trên đây là tất cả thông tin mà Luật Vạn Bảo muốn chia sẻ với các bạn về vấn đề tạm ngừng doanh nghiệp. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0984.444.119 để được tư vấn miễn phí.

