Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần nhằm bảo đảm giống nòi, sức khỏe cộng đồng và trật tự xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ thế nào là kết hôn cận huyết, trường hợp nào bị cấm và kết hôn cận huyết bị phạt như thế nào. Hãy cùng Luật Vạn Bảo tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành trong bài viết dưới đây.
Kết hôn cận huyết là gì?
Để xác định một trường hợp có thuộc kết hôn cận huyết hay không, cần căn cứ vào các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về những người có cùng dòng máu trực hệ và những người có họ trong phạm vi ba đời.
Thế nào là kết hôn cận huyết?
Kết hôn cận huyết là cách gọi phổ biến để chỉ việc kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống thuộc trường hợp pháp luật cấm kết hôn.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, pháp luật nghiêm cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ và giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Đây cũng là quy định điều chỉnh đối với hôn nhân cận huyết ở Việt Nam.
Cách xác định những người có cùng dòng máu trực hệ và có họ trong phạm vi ba đời
Theo khoản 17 và khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
- Người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
- Người có họ trong phạm vi ba đời gồm những người cùng một gốc sinh ra, bao gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; cháu của anh, chị, em là đời thứ ba.
Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xác định một trường hợp có thuộc hôn nhân cận huyết hay không.
Kết hôn cận huyết có được đăng ký kết hôn không?
Pháp luật Việt Nam bảo đảm quyền tự do kết hôn nhưng đồng thời cũng quy định rõ những trường hợp bị cấm kết hôn nhằm bảo vệ đạo đức xã hội và sức khỏe của các thế hệ sau.
Các trường hợp pháp luật cấm kết hôn cận huyết
Theo điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, pháp luật nghiêm cấm:
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
- Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể; cha dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng.
Do thuộc trường hợp bị pháp luật cấm nên các cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết đăng ký kết hôn đối với những trường hợp này.
Vì sao pháp luật nghiêm cấm hôn nhân cận huyết?
Việc cấm luật hôn nhân cận huyết không chỉ nhằm bảo đảm các nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe giống nòi và lợi ích của xã hội.
Trên thực tế, hôn nhân giữa những người có quan hệ huyết thống gần làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh di truyền và ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau. Vì vậy, pháp luật quy định nghiêm cấm các trường hợp kết hôn cận huyết và không công nhận quan hệ hôn nhân được xác lập trái với quy định này.

Kết hôn cận huyết bị xử lý như thế nào?
Do thuộc trường hợp bị pháp luật nghiêm cấm nên hành vi kết hôn cận huyết có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và hành vi cụ thể, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Mức xử phạt vi phạm hành chính
Người thực hiện hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
Ngoài việc bị xử phạt, người vi phạm còn có thể bị buộc chấm dứt hành vi vi phạm và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu thắc mắc kết hôn cận huyết có bị phạt không thì câu trả lời là có, nếu thuộc các trường hợp bị pháp luật nghiêm cấm.
Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân
Cần phân biệt giữa hành vi kết hôn cận huyết và tội loạn luân theo Bộ luật Hình sự.
Theo Điều 184 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào thực hiện hành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục khác với người mà mình biết rõ có cùng dòng máu về trực hệ hoặc là anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân.
Như vậy, không phải mọi trường hợp kết hôn cận huyết đều đương nhiên bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc xử lý hình sự chỉ đặt ra khi có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Khung hình phạt theo quy định hiện hành
Theo Điều 184 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người phạm tội loạn luân có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Việc áp dụng hình phạt cụ thể sẽ căn cứ vào hành vi phạm tội, mức độ nguy hiểm cho xã hội và các tình tiết của từng vụ việc theo quy định của pháp luật.

Hậu quả pháp lý của việc kết hôn cận huyết
Ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật, kết hôn cận huyết còn làm phát sinh nhiều hậu quả pháp lý đối với quan hệ hôn nhân cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Hậu quả đối với quan hệ hôn nhân
Do thuộc trường hợp bị pháp luật cấm nên việc kết hôn cận huyết sẽ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn.
Trường hợp đã đăng ký kết hôn nhưng sau đó phát hiện thuộc trường hợp kết hôn trái pháp luật thì quan hệ hôn nhân có thể bị Tòa án hủy theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Hậu quả đối với người vi phạm và các vấn đề liên quan
Ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp có đủ căn cứ, người vi phạm còn có thể phải đối mặt với những hậu quả pháp lý khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ về con, tài sản hoặc các quyền nhân thân phát sinh từ quan hệ hôn nhân.
Trong trường hợp việc kết hôn bị hủy, các vấn đề về con chung và tài sản sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Một số lưu ý về kết hôn cận huyết
Để tránh vi phạm pháp luật, mỗi cá nhân cần hiểu rõ các trường hợp bị cấm kết hôn và phân biệt kết hôn cận huyết với những trường hợp cấm kết hôn khác.
Phân biệt kết hôn cận huyết với các trường hợp bị cấm kết hôn khác
Kết hôn cận huyết là một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
Ngoài ra, pháp luật còn cấm kết hôn trong các trường hợp như người đang có vợ hoặc có chồng, kết hôn giả tạo, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn hoặc kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Những quy định cần biết trước khi đăng ký kết hôn
Trước khi đăng ký kết hôn, nam và nữ cần kiểm tra xem mình có đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình hay không.
Việc tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật sẽ giúp hạn chế rủi ro, tránh các trường hợp kết hôn trái pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên khi xác lập quan hệ hôn nhân.

Dịch vụ tư vấn hôn nhân và gia đình tại Luật Vạn Bảo
Kết hôn cận huyết bị phạt như thế nào là câu hỏi băn khoăn và thường phát sinh nhiều vấn đề pháp lý như xác định điều kiện kết hôn, xử lý hành vi vi phạm hoặc giải quyết hậu quả của việc kết hôn trái pháp luật. Việc được luật sư tư vấn kịp thời sẽ giúp khách hàng hiểu đúng quy định và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
Luật Vạn Bảo cung cấp các dịch vụ:
- Tư vấn điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Tư vấn xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật.
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về hôn nhân, con chung và tài sản.
- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết vụ việc.
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Luật Vạn Bảo hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý đúng quy định của pháp luật và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp. Liên hệ hotline 0989 289 295 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

