Dịch vụ thành lập Doanh Nghiệp trọn gói uy tín – Luật Vạn Bảo

Luật Vạn Bảo cam kết cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp chuyên sâu và toàn diện, từ thủ tục pháp lý cho đến tư vấn chiến lược kinh doanh. Hãy để Luật Vạn Bảo trở thành người đồng hành đáng tin cậy trên con đường thành công kinh doanh của bạn.

Dịch vụ thành lập Doanh Nghiệp trọn gói uy tín 
Dịch vụ thành lập Doanh Nghiệp trọn gói uy tín 

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Luật Vạn Bảo

Luật Vạn Bảo cung cấp dịch vụ trọn gói trong việc thành lập doanh nghiệp, từ quy trình pháp lý đến các thủ tục cần thiết. Với kinh nghiệm về lĩnh vực này, chúng tôi đảm bảo mang đến cho bạn sự thuận tiện, nhanh chóng và chính xác trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

Nội dung dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Vạn Bảo

Dưới đây là các dịch vụ mà Luật Vạn Bảo cung cấp liên quan đến thành lập và thay đổi thông tin công ty:

  • Thành lập công ty TNHH một thành viên.
  • Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Dịch vụ thành lập công ty cổ phần.
  • Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp tư nhân.
  • Dịch vụ thành lập công ty hợp danh.
  • Mở chi nhánh, Thành lập văn phòng đại diện, mở địa điểm kinh doanh.
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu, bản quyền tác giả.
  • Đăng ký mã số mã vạch, logo, thương hiệu.

Quy trình thành lập doanh nghiệp tại Luật Vạn Bảo

Quy trình thành lập doanh nghiệp tại Luật Vạn Bảo gồm các bước như sau:

Bước 1: Tư vấn về các vấn đề để chuẩn bị thành lập công ty

Giai đoạn tư vấn thành lập công ty là bước quan trọng nhất và đầu tiên. Những nội dung Luật Vạn Bảo sẽ tư vấn cho bạn trong giai đoạn trước khi thành lập doanh nghiệp bao gồm:

Xác định loại hình doanh nghiệp

  • Chọn tên công ty
  • Định vị địa chỉ công ty
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh dự định
  • Xác định vốn điều lệ cho doanh nghiệp
  • Đưa ra lời khuyên và phương án tối ưu dựa trên mong muốn và điều kiện thực tế của quý khách.

Bước 2: Tiến hành soạn thảo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Sau khi thống nhất thông tin, Luật Vạn Bảo sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty. Hồ sơ hoàn chỉnh sẽ được gửi lại cho quý khách hàng để xác nhận thông tin trước khi nộp cho cơ quan chức năng.

Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp

Luật Vạn Bảo sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Chúng tôi sẽ đại diện quý khách hàng để theo dõi tiến độ và thực hiện các thủ tục yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Tiếp nhận kết quả đăng ký thành lập công ty

Luật Vạn Bảo sẽ thay mặt nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giao kết quả cho khách hàng. Sau đó, chúng tôi sẽ thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Bước 5: Khắc dấu pháp nhân

Quý khách hàng có thể tự thực hiện hoặc yêu cầu Luật Vạn Bảo hỗ trợ khắc dấu pháp nhân và dấu pháp danh cho công ty.

Báo giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Luật Vạn Bảo 

Nếu bạn đang có nhu cầu tham khảo mức phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Văn phòng Luật sư Vạn Bảo, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0984.444.119 để được tư vấn.

Chúng tôi luôn đề cao về chất lượng dịch vụ và giá trị mà khách hàng nhận được, vì vậy dịch vụ của chúng tôi luôn đạt hiệu quả tốt nhất và đáp ứng những nhu cầu mà quý khách hàng mong đợi. 

Doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” 

Doanh nghiệp là tổ chức được thành lập nhằm mục đích kinh doanh
Doanh nghiệp là tổ chức được thành lập nhằm mục đích kinh doanh

Thành lập doanh nghiệp là gì?

Có thể hiểu khái niệm “thành lập doanh nghiệp” từ hai khía cạnh sau:

  • Dưới góc độ về kinh tế: Thành lập một doanh nghiệp đòi hỏi chuẩn bị đầy đủ các yếu tố và điều kiện kinh doanh cần thiết để tạo ra một tổ chức kinh tế. Người sở hữu doanh nghiệp cần chuẩn bị các yếu tố liên quan, bao gồm tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, thiết bị, máy móc và nhân sự cần thiết.
  • Dưới góc độ về pháp lý: Việc thành lập một doanh nghiệp hoặc công ty được coi là một quy trình pháp lý mà chủ doanh nghiệp thực hiện tại các cơ quan quản lý và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quá trình này liên quan đến việc nộp các hồ sơ và thực hiện các thủ tục. Mức độ phức tạp của chúng sẽ phụ thuộc vào loại hình công ty cụ thể.

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Để thực hiện quá trình thành lập một doanh nghiệp, chúng ta cần tuân thủ và đáp ứng sáu điều kiện quan trọng sau đây:

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chủ thể được phép thành lập doanh nghiệp như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Khi lựa chọn hình thức doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty TNHH, tổ chức và cá nhân cần xác định số vốn điều lệ theo quy định.

Doanh nghiệp phải đảm bảo góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp không đáp ứng được yêu cầu góp vốn trong thời hạn này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.

Điều kiện ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép đăng ký kinh doanh trong các ngành, nghề không bị cấm bởi luật. Tuy nhiên, các ngành nghề đó phải thuộc hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Đối với các ngành, nghề yêu cầu điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định bởi pháp luật cho từng ngành, nghề đó. Bạn có thể tra cứu danh mục các ngành, nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tên doanh nghiệp quy định như sau:

“Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp
  • Tên riêng

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”

Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp quy định như sau: 

“Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Theo khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 quy định doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.

Điều kiện người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Theo khoản 1 điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân, là người sẽ đại điện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ như tư cách pháp lý trước Trọng Tài và Toà Án.

Xem thêm: Chi tiết các điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp cần những gì?

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn đăng ký, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động và mục đích kinh doanh. Quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ yêu cầu hồ sơ thành lập khác nhau
Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ yêu cầu hồ sơ thành lập khác nhau

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (Phụ lục I-1 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (1 Bản sao CCCD/CMND, hộ chiếu của chủ doanh nghiệp).

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh theo pháp luật (Phụ lục I-5 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Điều lệ công ty. 
  • Danh sách thành viên ( Phụ lục I-9 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên (1 Bản sao CCCD/CMND, hộ chiếu của các thành viên hợp danh và góp vốn).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH theo pháp luật (Phụ lục I- 2 đối với công ty TNHH một thành viên và và Phụ lục I-3 đối với công ty TNHH hai thành viên tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên (Đối với công ty TNHH 2 thành viên thì danh sách thành viên có trong Phụ lục I-9 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật (Phụ lục I-6 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I- 7 và Phụ lục I- 8 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Để thành lập doanh nghiệp, bạn cần tiến hành các thủ tục sau đây:

Chọn loại hình công ty

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp công nhận 05 loại hình doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty hợp danh.
  • Công ty TNHH 1 thành viên.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) từ 2 thành viên trở lên.
  • Công ty cổ phần.

Khi muốn thành lập một công ty, cá nhân hoặc tổ chức cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Để đưa ra quyết định này, bạn cần hiểu rõ về tính chất, đặc điểm và điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp này.

Xem thêm: Các loại hình doanh nghiệp pháp luật quy định [Cập nhật mới nhất 2023]

Hiện nay có 5 loại hình doanh nghiệp được pháp luật công nhận  
Hiện nay có 5 loại hình doanh nghiệp được pháp luật công nhận  

Xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh

Sau khi bạn đã chọn được loại hình phù hợp cho doanh nghiệp của mình thì tiếp theo cần xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh.

Tên Công ty

Khi đặt tên công ty, cần tuân thủ các quy định và hạn chế của Luật Doanh Nghiệp 2020. Việc lựa chọn tên công ty cần đảm bảo rằng không trùng lặp và không vi phạm các quy định hạn chế trong luật doanh nghiệp. 

Tên công ty nên đơn giản, dễ nhớ, gần gũi và liên quan đến dịch vụ, sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng. Điều này sẽ giúp xây dựng thương hiệu doanh nghiệp và thu hút sự chú ý từ nhiều người.

Nơi đặt trụ sở

Theo Điều 42 của Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Vốn điều lệ

Trong trường hợp lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty TNHH, tổ chức và cá nhân cần xác định số vốn điều lệ theo quy định.

  • Đối với công ty cổ phần: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá của cổ phần đã được bán hoặc đăng ký mua trong quá trình thành lập công ty.
  • Đối với công ty hợp danh hoặc công ty TNHH: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp khi thành lập công ty.

Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong các ngành, nghề không bị cấm theo quy định của pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân cần loại trừ các ngành, nghề không được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, cần chú ý đến các ngành, nghề bị hạn chế đầu tư, kinh doanh cũng như các ngành, nghề kinh doanh đòi hỏi các điều kiện đặc biệt.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh 

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu của Bộ Kế hoạch & Đầu tư (tùy theo loại hình doanh nghiệp).
  • Điều lệ công ty (tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Danh sách thành viên/Cổ đông sáng lập theo mẫu của Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
  • Giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu doanh nghiệp (CMND, Căn cước công dân, hộ chiếu).
  • Giấy ủy quyền hoặc văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh (nếu có).

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh 

Để nộp hồ sơ kinh doanh cần lưu ý tới địa chỉ nộp và các hình thức nộp dưới đây.

Nơi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, tổ chức hoặc cá nhân cần nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Hình thức nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức và cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh có thể nộp hồ sơ theo ba hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp.
  • Nộp qua đường bưu điện.
  • Nộp online qua mạng.

Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh

Theo Điều 37 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, phí và lệ phí đăng ký kinh doanh có thể được nộp trực tiếp, chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

Mức phí như sau: 

  • Lệ phí đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng
  • Phí công bố thông tin: 100.000 đồng

Lưu ý: Khi đăng ký kinh doanh qua mạng hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành công ty, doanh nghiệp sẽ được miễn hai khoản phí và lệ phí trên.

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, trong vòng 3 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp khi các điều kiện sau được đáp ứng:

  • Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm.
  • Tên doanh nghiệp tuân thủ quy định.
  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh đầy đủ và hợp lệ.
  • Phí và lệ phí đã được nộp đúng quy định.

Khắc con dấu của công ty

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện việc khắc con dấu để sử dụng trong các giao dịch. Tuy nhiên, công ty cũng có thể sử dụng chữ ký số thay cho con dấu.

Công ty có quyền tự quyết định về loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung của con dấu theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 như sauL

“1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.”

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cần thực hiện việc khắc con dấu
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cần thực hiện việc khắc con dấu

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 32 của Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Khi công bố, doanh nghiệp cần minh bạch, rõ ràng về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn công bố đăng ký doanh nghiệp: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày công bố.

Giải đáp thắc mắc thường gặp về thành lập công ty

Dưới đây là các câu hỏi thắc mắc mà phần đông khách hàng đã đặt ra trong quá trình thành lập doanh nghiệp và được Luật Vạn Bảo giải đáp.

Bạn có thể đăng ký nhiều ngành nghề khác nhau hay không?

Theo quy định của pháp luật, sẽ không có sự hạn chế về số lượng ngành nghề khi chúng ta đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp muốn mở rộng ngành nghề kinh doanh thì có thể thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề trong khoảng thời gian 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Chung cư có được sử dụng để đăng ký là địa chỉ trụ sở công ty được không?

Theo Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở 2014, trong trường hợp các tòa nhà chung cư có phân khu vực sử dụng riêng cho mục đích kinh doanh và thương mại, cùng với khu vực riêng dành cho mục đích sinh sống hỗn hợp, công ty có thể đặt trụ sở chính tại các căn hộ chung cư nằm trong phần diện tích được dùng cho kinh doanh và thương mại.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng công ty không được phép đặt trụ sở chính tại các căn hộ thuộc nhà chung cư chỉ có mục đích sử dụng cho sinh sống.

Tên công ty tra cứu ở đâu?

Để loại trừ các tên công ty trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn, bạn có thể tra cứu tên công ty dự kiến đăng ký trên website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx 

Khi nộp hồ sơ cần chuẩn bị giấy tờ pháp lý là bản photo hay công chứng?

Bạn sẽ chuẩn bị CCCD/CMND hay Hộ chiếu là bản sao công chứng.

Đóng thuế môn bài cần bao nhiêu?

Nếu vốn điều lệ của công ty trên 10 tỷ, lệ phí môn bài sẽ là 3 triệu đồng mỗi năm.

Trong trường hợp vốn điều lệ dưới 10 tỷ, lệ phí môn bài sẽ là 2 triệu đồng mỗi năm.

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn tiền thuế môn bài không?

Theo quy định trong Nghị định 22/2020/NĐ-CP, kể từ ngày 25/2/2020, doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên kể từ ngày thành lập.

Lời kết

Trên đây là tất cả thông tin chia sẻ của Văn phòng Luật sư Vạn Bảo liên quan đến vấn đề Thành lập doanh nghiệp. Luật Vạn Bảo cùng với đội ngũ luật sư chuyên về pháp luật doanh nghiệp, cam kết mang đến chất lượng tối ưu cho tất cả các dịch vụ liên quan. Để nhận được tư vấn và giải đáp miễn phí, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0984.444.119.