Báo giá dịch vụ chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH thì Văn phòng Luật sư Vạn Bảo là địa chỉ đáng tin cậy. Với nhiều năm kinh nghiệm và sở hữu đội ngũ luật sư giỏi, chuyên nghiệp, quý khách hàng sẽ được cung cấp dịch vụ tốt nhất với chi phí cạnh tranh nhất.

Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Luật Vạn Bảo

Nếu quý doanh nghiệp đang có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty, Văn phòng Luật sư Vạn Bảo tự hào là đơn vị đáng tin cậy nhất hiện nay. 

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực và sở hữu đội ngũ luật sư giỏi, chuyên môn cao, chúng tôi sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách hàng và đem đến kết quả tốt nhất.

Đặc biệt, với tiêu chí luôn đặt lợi ích của khách hàng làm ưu tiên, bạn có thể yên tâm với dịch vụ của chúng tôi:

  • Bảo mật tuyệt đối thông tin của khách hàng và nhu cầu của bạn.
  • Chi phí cạnh tranh, tốt nhất so với chất lượng dịch vụ mà bạn nhận được.
  • Các luật sư luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp thắc mắc của bạn 24/24.
Luật Vạn Bảo là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáng tin cậy với quý khách hàng
Luật Vạn Bảo là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáng tin cậy với quý khách hàng

Dịch vụ Chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Ở hạng mục này, Luật Vạn Bảo sẽ hỗ trợ quý doanh nghiệp các vấn đề như sau:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH.
  • Tư vấn về việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có).
  • Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự công ty khi tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Tư vấn về việc thành lập Công ty TNHH, bao gồm: Tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề hoạt động, người đại diện theo pháp luật,…
  • Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH (tùy theo mô hình công ty mà cơ cấu sẽ khác nhau).
  • Tư vấn về pháp lý sau khi công ty tiến hành việc chuyển đổi, bao gồm: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, các bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi.
  • Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động của công ty, như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp,…

Chi phí dịch vụ chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty

Tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mà mức phí dịch vụ sẽ có sự thay đổi khác nhau. Để được báo giá cụ thể tùy vào thực trạng của công ty, hãy liên hệ với Luật Vạn Bảo qua hotline 098 4444 119 để được tư vấn chi tiết.

Các hình thức chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Hiện nay có 2 hình thức chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH, đó là thay đổi doanh nghiệp sang Công ty TNHH MTV hoặc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Có 2 hình thức chuyển đổi doanh nghiệp từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH
Có 2 hình thức chuyển đổi doanh nghiệp từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH MTV

Theo Khoản 1, Điều 203, Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định rõ về những phương thức để Công ty có thể chuyển đổi sang loại hình TNHH MTV như sau:

  • Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
  • Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
  • Công ty chỉ còn lại 1 cổ đông.

Chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 204, Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về những phương thức chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:

  • Chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  • Chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  • Công ty chỉ còn lại 2 thành viên cổ đông;
  • Kết hợp phương thức quy định tại các điểm A, B và C khoản này và các phương thức khác.

Cơ sở pháp luật khi chuyển đổi Công ty Cổ phần thành công ty TNHH

Điều 203 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH:

(1) Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành Công ty TNHH (1 hoặc 2 thành viên trở lên) theo phương thức sau đây:

  • Một hoặc 2 cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
  • Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
  • Công ty chỉ còn lại 1 hoặc 2 cổ đông.

(2) Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.

(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một hoặc 2 cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản 1 Điều này, công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(4) Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang công ty TNHH

Căn cứ những nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để chuyển đổi từ Công ty Cổ phần thành Công ty TNHH như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ cụ thể của công ty;
  • Danh sách các cổ đông sáng lập và danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao đầy đủ của các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH MTV hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp.

Thủ tục chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Theo Điều 32, Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì thủ tục, trình tự đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp gồm các bước cụ thể như hướng dẫn sau!

Điều kiện chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Khi có đủ các điều kiện sau đây, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

  • Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
  • Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  • Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Các bước xử lý hồ sơ chuyển đổi loại hình hoạt động của doanh nghiệp

Sau đó Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ theo các bước như sau:

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc đã nhận được hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
  • Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
  • Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.
Trình tự khi doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH
Trình tự khi doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH

Trên đây là tất cả thông tin chia sẻ của Văn phòng Luật sư Vạn Bảo liên quan đến chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc nào khác, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 098 4444 119 để được tư vấn.Xem thêm: Con cái thừa kế cổ phần trong công ty có đương nhiên trở thành cổ đông của công ty đó?