Việc xác định tiêu chí xác định rủi ro thuế khi đăng ký hóa đơn điện tử là nội dung quan trọng trong quản lý thuế hiện nay. Bài viết dưới đây của Luật Vạn Bảo sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các tiêu chí pháp lý và những lưu ý cần thiết để tránh bị đánh giá là người nộp thuế rủi ro cao.
Người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là gì?
Trong quá trình quản lý thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm đánh giá mức độ rủi ro của người nộp thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Việc xác định rủi ro giúp cơ quan quản lý kịp thời phát hiện các trường hợp có dấu hiệu vi phạm, từ đó áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.
Khái niệm người nộp thuế rủi ro về thuế cao
Người nộp thuế rủi ro về thuế cao là tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh có dấu hiệu vi phạm hoặc có yếu tố bất thường trong hoạt động thuế, hóa đơn theo hệ thống quản lý dữ liệu của cơ quan thuế.
Việc phân loại rủi ro này nhằm phục vụ công tác quản lý thuế, phòng ngừa hành vi gian lận, mua bán hóa đơn hoặc trốn thuế. Những người nộp thuế được xác định có rủi ro cao có thể bị áp dụng các biện pháp kiểm tra, xác minh hoặc quản lý chặt chẽ hơn khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Căn cứ pháp lý xác định người nộp thuế rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, bao gồm:
- Luật Quản lý thuế 2019
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP
- Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ
Theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư 32/2025/TT-BTC, cơ quan thuế căn cứ các tiêu chí rủi ro để xác định người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, từ đó áp dụng biện pháp quản lý thuế phù hợp.

05 tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Để đảm bảo kiểm soát việc phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế áp dụng nhiều tiêu chí đánh giá rủi ro dựa trên dữ liệu quản lý thuế.
Người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế hoặc hóa đơn
Một trong những tiêu chí quan trọng là lịch sử tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.
Người nộp thuế có thể bị xác định rủi ro cao nếu trước đó đã có hành vi vi phạm như:
- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
- Phát hành hóa đơn khống
- Trốn thuế hoặc khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp
Theo Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019, các hành vi vi phạm pháp luật về thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định.
Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế
Cơ quan thuế hiện nay sử dụng hệ thống dữ liệu điện tử để phân tích rủi ro của người nộp thuế.
Các dấu hiệu rủi ro có thể bao gồm:
- Doanh nghiệp có biến động bất thường về doanh thu
- Tình trạng kê khai thuế không ổn định
- Thường xuyên điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn với số lượng lớn
Dựa trên hệ thống dữ liệu quản lý thuế, cơ quan thuế có thể xác định các trường hợp có dấu hiệu bất thường để tiến hành kiểm tra.
Người nộp thuế có thông tin đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ không rõ ràng
Thông tin đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ kinh doanh là yếu tố quan trọng trong việc xác định tính minh bạch của doanh nghiệp.
Trường hợp:
- Doanh nghiệp đăng ký địa chỉ không tồn tại
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Không thể liên hệ với người đại diện
Các trường hợp nêu trên có thể được cơ quan thuế xem xét là dấu hiệu rủi ro về thuế trong quá trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp có liên quan đến vi phạm về thuế, hóa đơn
Ngoài hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan thuế còn xem xét thông tin của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp.
Nếu cá nhân này từng:
- Thành lập doanh nghiệp có vi phạm về hóa đơn
- Liên quan đến các vụ việc mua bán hóa đơn
- Có tiền sử vi phạm nghĩa vụ thuế
Những trường hợp nêu trên có thể được cơ quan thuế xem xét là dấu hiệu rủi ro về thuế, từ đó ảnh hưởng đến việc đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.
Các trường hợp khác được cơ quan thuế xác định có rủi ro cao về thuế
Ngoài các tiêu chí cụ thể, cơ quan thuế còn có thể đánh giá rủi ro dựa trên các yếu tố khác trong quá trình quản lý thuế.
Theo Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế có quyền sử dụng dữ liệu quản lý để phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro nhằm tăng hiệu quả quản lý và phòng chống gian lận thuế.

Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao ảnh hưởng như thế nào đến đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?
Việc bị xếp vào nhóm rủi ro cao không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị cấm sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, quá trình đăng ký và sử dụng hóa đơn có thể chịu sự kiểm soát chặt chẽ hơn.
Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thông tin khi đăng ký hóa đơn điện tử
Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế.
Trong quá trình xem xét hồ sơ đăng ký, trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro về thuế, cơ quan thuế có thể thực hiện các biện pháp kiểm tra, xác minh thông tin của người nộp thuế, bao gồm:
- Yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung thông tin liên quan
- Kiểm tra địa điểm kinh doanh đã đăng ký
- Xác minh tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Các biện pháp này nhằm đảm bảo việc đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn, chứng từ.
Các biện pháp quản lý thuế đối với người nộp thuế rủi ro cao
Đối với các doanh nghiệp được xác định có rủi ro cao, cơ quan thuế có thể áp dụng một số biện pháp quản lý như:
- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng hóa đơn
- Giám sát dữ liệu hóa đơn điện tử
- Yêu cầu giải trình khi có dấu hiệu bất thường
Những biện pháp này giúp cơ quan thuế kiểm soát hiệu quả việc phát hành và sử dụng hóa đơn trong hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh bị xác định là người nộp thuế rủi ro cao?
Để hạn chế nguy cơ bị phân loại là người nộp thuế rủi ro cao, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn.
Cung cấp thông tin đăng ký thuế và địa chỉ kinh doanh chính xác
Doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Thông tin đăng ký thuế chính xác
- Địa chỉ kinh doanh rõ ràng
- Hoạt động thực tế tại địa chỉ đăng ký
Việc minh bạch thông tin sẽ giúp cơ quan thuế dễ dàng xác minh và giảm nguy cơ bị đánh giá rủi ro.
Tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp cần thực hiện đúng các quy định về phát hành, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Thông tư 32/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần hạn chế các sai sót như:
- Lập hóa đơn sai thông tin
- Hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn không đúng quy định
- Lập hóa đơn khống hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Những hành vi này có thể bị cơ quan thuế đánh giá là dấu hiệu rủi ro về thuế và áp dụng các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế
Việc kê khai thuế đúng thời hạn và nộp thuế đầy đủ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì mức độ tuân thủ cao.
Theo Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ tư vấn hóa đơn điện tử và pháp lý thuế tại Luật Vạn Bảo
Trong quá trình đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp có thể gặp nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến quản lý thuế, hóa đơn hoặc kê khai thuế.
Dịch vụ tư vấn pháp lý tại Luật Vạn Bảo hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tư vấn đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử đúng quy định
- Rà soát rủi ro pháp lý trong hoạt động thuế
- Hướng dẫn xử lý các vấn đề liên quan đến hóa đơn và kê khai thuế
- Tư vấn giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra
Nếu doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết về các vấn đề pháp lý liên quan đến hóa đơn điện tử và quản lý thuế, có thể liên hệ Luật Vạn Bảo qua 0989 289 295 để được hỗ trợ và hướng dẫn phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.

