Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn theo quy định mới

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn giúp doanh nghiệp tạm dừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định nhưng vẫn duy trì tư cách pháp lý. Trong bài viết này, Luật Vạn Bảo sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định pháp luật, hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo quy định.

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là gì theo quy định pháp luật

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp khi cần tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưng chưa giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật. 

Việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh thường được áp dụng trong các trường hợp như:

  • Doanh nghiệp cần tái cơ cấu hoạt động
  • Khó khăn về tài chính hoặc thị trường
  • Thay đổi chiến lược kinh doanh
  • Chưa triển khai hoạt động thực tế
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới
Doanh nghiệp tạm dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian theo quy định pháp luật.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh theo quy định pháp luật

Pháp luật doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong thời gian nhất định nhưng phải tuân thủ giới hạn và quy định cụ thể.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa cho mỗi lần thông báo

Theo quy định về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mỗi lần doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Sau khi hết thời hạn này, nếu doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động trở lại thì phải tiếp tục thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

Doanh nghiệp có được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần hay không

Pháp luật không giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Sau khi hết thời hạn đã đăng ký, nếu doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động trở lại thì phải tiếp tục thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

Quy định tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
Quy định pháp luật về thời gian doanh nghiệp được phép tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Điều kiện và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Dù tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện một số nghĩa vụ pháp lý quan trọng theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và thực hiện hợp đồng

Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải:

  • Thanh toán các khoản nợ đến hạn
  • Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký với khách hàng và đối tác
  • Thanh toán các khoản nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác

Trừ trường hợp doanh nghiệp và các bên có thỏa thuận khác.

Nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và các nghĩa vụ tài chính khác

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn cần thực hiện các nghĩa vụ thuế nếu phát sinh nghĩa vụ.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp vẫn còn người lao động trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm.

Doanh nghiệp cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh
Các nghĩa vụ tài chính và hợp đồng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Để được chấp thuận tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thông báo tạm ngừng kinh doanh thường bao gồm các nội dung cơ bản như:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số doanh nghiệp
  • Thời điểm bắt đầu tạm ngừng kinh doanh
  • Thời gian dự kiến hoạt động trở lại

Thông tin trong thông báo phải chính xác và phù hợp với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.

Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý doanh nghiệp

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, hồ sơ cần kèm theo:

  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên)
  • Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông
  • Quyết định của Hội đồng quản trị (nếu có)

Các văn bản này thể hiện sự thống nhất của doanh nghiệp về việc tạm ngừng kinh doanh và được lập theo quy định về quản trị nội bộ doanh nghiệp tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cần chuẩn bị văn bản ủy quyền hợp lệ kèm theo giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và pháp luật dân sự.

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng công ty
Các giấy tờ doanh nghiệp cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh
  • Quyết định và biên bản họp (nếu có)
  • Văn bản ủy quyền (nếu có)

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ giúp tránh việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
  • Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Nhận giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh

Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Từ thời điểm này, doanh nghiệp chính thức được ghi nhận trạng thái tạm ngừng hoạt động.

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng công ty
Quy trình thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thời hạn giải quyết và cơ quan tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp cần nắm rõ cơ quan có thẩm quyền và thời hạn xử lý hồ sơ để chủ động trong quá trình thực hiện thủ tục.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền giải quyết

Theo quy định về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ tạm ngừng kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Thời hạn xử lý hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Quy định pháp luật về tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp.

Xử phạt khi doanh nghiệp không đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng không thông báo theo quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.

Mức xử phạt hành chính theo quy định pháp luật

Theo Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp không thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài mức xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn phải thực hiện thông báo tạm ngừng kinh doanh theo đúng quy định với cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc chậm thực hiện thủ tục có thể khiến doanh nghiệp phát sinh thêm rủi ro pháp lý và nghĩa vụ thuế không cần thiết.

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh tại Luật Vạn Bảo

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh tuy không quá phức tạp nhưng nếu thực hiện sai quy định, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc hoàn tất hồ sơ hoặc phát sinh rủi ro pháp lý.

Luật Vạn Bảo cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật liên quan
  • Soạn thảo hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
  • Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Hỗ trợ xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh

Việc sử dụng dịch vụ pháp lý giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, đảm bảo hồ sơ đúng quy định và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục. Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thể liên hệ Luật Vạn Bảo – 0989 289 295 để được hướng dẫn chi tiết.